Cách tạo setup project visual studio với Sql server

Tạo Solution có chứa 3 Project bên như dưới:


Project QLSVApplication: là ứng dụng dùng để hiển thị thông tin sinh viên, chỉ là 1 Datagridview để hiển thị lên.

Project SetupEngine : là Project loại Libraries, project này chúng ta sẽ thêm loại Installer đặt tên là InstallerEngine (Class này có nhiệm vụ cài đặt Cơ sở dữ liệu vào máy tính, với các thông số được truyền vào từ quá trình cài đặt do ta quy định). Ta sẽ nhúng các SQL Script mà SQLServer cung cấp cho ta vào đây với tên sqldata.txt và sqldropcreate.txt (nhớ đặt tên viết thường, ta sẽ đi vào chi tiết ở phần sau)

Ta sẽ biên dịch project này thành dll để sử dụng trong Project QLSVSetup.

Project QLSVSetup : Dùng để cài đặt ứng dụng QLSVApplication vào máy tính, và ra lệnh cho SetupEngine cài đặt cơ sở dữ liệu

Bước  1: Tạo ứng dụng sử dụng

Project QLSVApplication:

Trong project này đơn giản chỉ là hiển thị thông tin, chuỗi kết nối sẽ được đọc từ app.config. Chuỗi này sẽ được cấp nhập trong quá trình cài đặt vào máy tính.

Bước 2: Tạo Project để cài đặt CSDL

Project SetupEngine: Project dùng để tạo CSDL, Project này chúng ta nhớ chọn loại Libraries

–          Để tạo class Installer như trong project: Bấm chuột phải vào Project/ chọn Add / New Item . Trong của sổ mới hiện lên chúng ta tìm tới loại Installer Class, đặt tên class là InstallerEngine

–          Đặt tên class InstallerEngine rồi nhấn Add

–          Tiếp tục tạo 2 Text File để lưu SQL Script (các Script này được lấy bằng công cụ SQL Server cho lẹ).  Ở đây ta chia làm 2 tập tin  SQL Script bởi vì lý do sau: Thao tác tạo CSDL cần phải có thời gian chờ để nó kịp update vào SQL Server. Ta cho chờ 1 thời gian sau đó mới tiếp tục chạy các SQL Script về tạo bảng, insert dữ liệu…

–          Để tạo Text File: Bấm chuột phải vào Project / Add/ New Item / chọn Text  File và nhập tên

–          Trên đây là tạo Text File tên sqldropcreate.txt , chú ý nhớ đặt tên viết thường toàn bộ.

–          Sau khi tạo xong tập tin sqldropcreate.txt, chép đoạn Script tạo CSDL vào đây (xem hình ):

–>Các script này có sẵn do SQL Server tự  tạo nên ta chỉ cần copy từ đó vào đây (nhớ bỏ hết các dòng có chữ Go)

–          Tiếp theo ta phải cấu hình để 2 Text File này được nhúng vào Resource sau khi biên dịch.

–          Trong Properties: Lần lượt chọn 2 Text File trên và chọn Embedded Resource trong Build Action

–          Bây giờ chúng ta tiến hành chỉnh sủa class InstallerEngine:

using System;using System.Collections;using System.Collections.Generic;using System.ComponentModel;using System.Configuration.Install;

using System.Linq;

using System.IO;

using System.Reflection;

using System.Data.SqlClient;

using System.Xml;

using System.Collections.Specialized;

namespace SetupEngine

{

[RunInstaller(true)]

public partial class InstallerEngine : System.Configuration.Install.Installer

{

private string logFilePath =””;

private string pathApp = “”;

public InstallerEngine()

{

InitializeComponent();

}

private string GetSql(string Name)

{

try

{

// Gets the current assembly.

Assembly Asm = Assembly.GetExecutingAssembly();

// Resources are named using a fully qualified name.

Stream strm = Asm.GetManifestResourceStream(Asm.GetName().Name + “.” + Name);

// Reads the contents of the embedded file.

StreamReader reader = new StreamReader(strm);

string sInfor = reader.ReadToEnd();

Log(sInfor);

reader.Close();

return sInfor;

}

catch (Exception ex)

{

Log(ex.ToString());

throw ex;

}

}

private void ExecuteSql(string serverName, string dbName, string userid, string password, string Sql)

{

string connStr = “server =” + serverName + “;database =” + dbName + “;uid=” + userid + “;pwd=” + password;

using (SqlConnection conn = new SqlConnection(connStr))

{

try

{

SqlCommand cmd = new SqlCommand(Sql);

conn.Open();

cmd.Connection = conn;

int n = cmd.ExecuteNonQuery();

Log(” n= ” + n);

conn.Close();

}

catch (Exception ex)

{

Log(ex.ToString());

}

}

}

protected void AddDBTable(string serverName, string userid, string password)

{

try

{

// Creates the database and installs the tables.

string strScript = GetSql(“sqldropcreate.txt”);

ExecuteSql(serverName, “master”, userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

strScript = GetSql(“sqldata.txt”);

ExecuteSql(serverName, “dbqlsv”, userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

string connStr = “server =” + serverName + “;database =dbqlsv;uid=” + userid + “;pwd=” + password;

Log(“AppPath=” + pathApp);

XmlDocument xmlDom = new XmlDocument();

xmlDom.Load(pathApp);

// Get XML node

XmlNode xmlNode = xmlDom.SelectSingleNode(

“configuration/appSettings/add[@key=’MYCONN’]”);

xmlNode.Attributes[“value”].Value = connStr;

// Updating connection string in file

Log(“Followind node of config file will be updated: ” + xmlNode.InnerXml);

// Save to disk

xmlDom.Save(pathApp);

}

catch (Exception ex)

{

//Reports any errors and abort.

Log(ex.ToString());

throw ex;

}

}

protected override void OnAfterInstall(IDictionary savedState)

{

base.OnAfterInstall(savedState);

}

public override void Install(System.Collections.IDictionary stateSaver)

{

base.Install(stateSaver);

string assemPath = this.Context.Parameters[“assemblypath”];

int pos = assemPath.LastIndexOf(“\”);

logFilePath = assemPath .Substring(0,pos+1)+ “\SetupLog117.txt”;

pathApp = assemPath.Substring(0, pos + 1) + “\QLSVApplication.exe.config”;

Log(“—-Setup started—-“);

Log(“Server=” + this.Context.Parameters[“servername”] + ” ; User Id=” + this.Context.Parameters[“userid”] + ” ; pwd=” + this.Context.Parameters[“password”]);

foreach (DictionaryEntry s in this.Context.Parameters)

{

Log(“Parameter : “+s.Key +” ; value =”+s.Value);

}

AddDBTable(this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]);

}

public void Log(string str)

{

StreamWriter Tex;

try

{

Tex = File.AppendText(this.logFilePath);

Tex.WriteLine(DateTime.Now.ToString() + ” ” + str);

Tex.Close();

}

catch

{ }

}

}

}

Giải thích một số dòng lệnh bên trên:

Hàm GetSql(string Name) : Dùng để đọc 2 Text File Sql Script. Vì 2 tập tin này chúng ta nhúng vào Assembly nên cơ chế đọc tập tin sẽ là như vậy (xem code).

Lệnh : this.Context.Parameters[“assemblypath”]; lấy đúng đường dẫn mà lúc cài đặt chương trình người sử dụng chọn.

Key assemblypath là có sẵn, phải viết y chang.

this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]

còn servernam, userid, password là do chúng ta quy định, do chúng ta đặt bên Project Setup, 3 biến này phải đặt y chang như 3 biến mà bên Project Setup ta đã đặt.

void AddDBTable(string serverName, string userid, string password) có nhiệm vụ xóa và tạo mới  CSDL sau đó tạo các bảng, dữ liệu. sau khi tạo xong thì tự động cập nhập file App.config cho chương trình (dùng xml).

Bước 3: Tạo Project Setup

Chọn Setup project: đặt tên QLSVSetup rồi bấm OK.

Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn File System:

Tại cửa sổ này ta bấm chuột vào thư mục Application Folder, để có được thông tin như bên phải của hình ta làm như sau:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ Project Output…

Tiếp tục thêm các tập tin ứng dụng và app.config bên Project QLSVApplication vào đây:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ File:

Kết quả:

Để tạo Shortcut cho ứng dụng sau khi cài đặt thì ta bấm chuột phải vào QLSVApplication.exe

Sau đó cắt vào User’s Desktop hay User’s programs Menu, ta có thể tạo bất kỳ thư mục nào bên nhánh trái, rồi chép Shortcut vào đó, có thể tạo nhiều shortcut.

Tiếp theo ta cấu hình giao diện cài đặt, bấm chuột vào QLSVSetup, bên trên ta chọn Icon User Interface Editor:

Màn hình User interface sẽ xuất hiện:

Cửa sổ Add Dialog hiển thị lên:

Cấu hình  TextBoxes (A) như hình chụp bên dưới:

Các tên : CUSTOMTEXTA1, CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt để bên Custom Action có thể tham chiếu lấy giá trị từ màn hình cài đặt. Không dùng Edit4Property nên to cho Edit4Visible =false

–          Tiếp theo, cấu hình Custom Action: Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn View/ chọn Custom Actions

Tại cửa sổ Custom Actions, Bấm chuột phải vào Install / chọn Add Custom Action…

Chọn Primary ouput from SetupEngine (active) rồi bấm OK.

Sau đó click chuột vào Primary output, quan sát Properties, Ta cấu hình CustomActionData như hình:

/servername=[CUSTOMTEXTA1] /userid=[CUSTOMTEXTA2] /password=[CUSTOMTEXTA3]

Ta viết y chang như trên, chú ý là 3 biến servername, userid, password ta đặt bên này được sử dụng cho bên SetupEngine :

this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]

Tức là ở đây ta đặt tên gì thì bên SetupEngine phải lấy đúng tên ta đặt bên này

CUSTOMTEXTA1 , CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt cho các EditPropertie của Textboxes (A)

Bước 4: biên dịch và cài đặt

–          Cấu hình QLSVSetup như bên dưới

Chọn Rebuild để biên dịch Setup.

Sau đó chọn Install để cài đặt:

Các bước cài đặt:

  1. BẤM next, tự động xuất hiện màn hình cấu hình CSDL (chính là Textboxes (A))

2. Nhập thông tin và bấm Next:

3. Chọn đường dẫn cài đặt và bấm Next … cứ vậy là xong. Chương trình sẽ cài đặt ứng dụng đồng thời cài đặt SQL luôn (có cập nhật kết nối cho ta luôn)

Kết quả quan sát màn hình Desktop và khởi động chương trình:

Tải tập tin hướng dẫn chi tiết tại đây : http://www.mediafire.com/?16y4jy4pwpq1mpj

Tải source code tại đây: http://www.mediafire.com/?35rflfc15bdav5v

Chúc các bạn thành công

Cách tạo setup project visual studio với Sql server

Tạo Solution có chứa 3 Project bên như dưới:


Project QLSVApplication: là ứng dụng dùng để hiển thị thông tin sinh viên, chỉ là 1 Datagridview để hiển thị lên.

Project SetupEngine : là Project loại Libraries, project này chúng ta sẽ thêm loại Installer đặt tên là InstallerEngine (Class này có nhiệm vụ cài đặt Cơ sở dữ liệu vào máy tính, với các thông số được truyền vào từ quá trình cài đặt do ta quy định). Ta sẽ nhúng các SQL Script mà SQLServer cung cấp cho ta vào đây với tên sqldata.txt và sqldropcreate.txt (nhớ đặt tên viết thường, ta sẽ đi vào chi tiết ở phần sau)

Ta sẽ biên dịch project này thành dll để sử dụng trong Project QLSVSetup.

Project QLSVSetup : Dùng để cài đặt ứng dụng QLSVApplication vào máy tính, và ra lệnh cho SetupEngine cài đặt cơ sở dữ liệu

Bước  1: Tạo ứng dụng sử dụng

Project QLSVApplication:

Trong project này đơn giản chỉ là hiển thị thông tin, chuỗi kết nối sẽ được đọc từ app.config. Chuỗi này sẽ được cấp nhập trong quá trình cài đặt vào máy tính.

Bước 2: Tạo Project để cài đặt CSDL

Project SetupEngine: Project dùng để tạo CSDL, Project này chúng ta nhớ chọn loại Libraries

–          Để tạo class Installer như trong project: Bấm chuột phải vào Project/ chọn Add / New Item . Trong của sổ mới hiện lên chúng ta tìm tới loại Installer Class, đặt tên class là InstallerEngine

–          Đặt tên class InstallerEngine rồi nhấn Add

–          Tiếp tục tạo 2 Text File để lưu SQL Script (các Script này được lấy bằng công cụ SQL Server cho lẹ).  Ở đây ta chia làm 2 tập tin  SQL Script bởi vì lý do sau: Thao tác tạo CSDL cần phải có thời gian chờ để nó kịp update vào SQL Server. Ta cho chờ 1 thời gian sau đó mới tiếp tục chạy các SQL Script về tạo bảng, insert dữ liệu…

–          Để tạo Text File: Bấm chuột phải vào Project / Add/ New Item / chọn Text  File và nhập tên

–          Trên đây là tạo Text File tên sqldropcreate.txt , chú ý nhớ đặt tên viết thường toàn bộ.

–          Sau khi tạo xong tập tin sqldropcreate.txt, chép đoạn Script tạo CSDL vào đây (xem hình ):

–>Các script này có sẵn do SQL Server tự  tạo nên ta chỉ cần copy từ đó vào đây (nhớ bỏ hết các dòng có chữ Go)

–          Tiếp theo ta phải cấu hình để 2 Text File này được nhúng vào Resource sau khi biên dịch.

–          Trong Properties: Lần lượt chọn 2 Text File trên và chọn Embedded Resource trong Build Action

–          Bây giờ chúng ta tiến hành chỉnh sủa class InstallerEngine:

using System;using System.Collections;using System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Configuration.Install;

using System.Linq;

using System.IO;

using System.Reflection;

using System.Data.SqlClient;

using System.Xml;

using System.Collections.Specialized;

namespace SetupEngine

{

[RunInstaller(true)]

public partial class InstallerEngine : System.Configuration.Install.Installer

{

private string logFilePath =””;

private string pathApp = “”;

public InstallerEngine()

{

InitializeComponent();

}

private string GetSql(string Name)

{

try

{

// Gets the current assembly.

Assembly Asm = Assembly.GetExecutingAssembly();

// Resources are named using a fully qualified name.

Stream strm = Asm.GetManifestResourceStream(Asm.GetName().Name + “.” + Name);

// Reads the contents of the embedded file.

StreamReader reader = new StreamReader(strm);

string sInfor = reader.ReadToEnd();

Log(sInfor);

reader.Close();

return sInfor;

}

catch (Exception ex)

{

Log(ex.ToString());

throw ex;

}

}

private void ExecuteSql(string serverName, string dbName, string userid, string password, string Sql)

{

string connStr = “server =” + serverName + “;database =” + dbName + “;uid=” + userid + “;pwd=” + password;

using (SqlConnection conn = new SqlConnection(connStr))

{

try

{

SqlCommand cmd = new SqlCommand(Sql);

conn.Open();

cmd.Connection = conn;

int n = cmd.ExecuteNonQuery();

Log(” n= ” + n);

conn.Close();

}

catch (Exception ex)

{

Log(ex.ToString());

}

}

}

protected void AddDBTable(string serverName, string userid, string password)

{

try

{

// Creates the database and installs the tables.

string strScript = GetSql(“sqldropcreate.txt”);

ExecuteSql(serverName, “master”, userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

strScript = GetSql(“sqldata.txt”);

ExecuteSql(serverName, “dbqlsv”, userid, password, strScript);

System.Threading.Thread.Sleep(60 * 1000);

string connStr = “server =” + serverName + “;database =dbqlsv;uid=” + userid + “;pwd=” + password;

Log(“AppPath=” + pathApp);

XmlDocument xmlDom = new XmlDocument();

xmlDom.Load(pathApp);

// Get XML node

XmlNode xmlNode = xmlDom.SelectSingleNode(

“configuration/appSettings/add[@key=’MYCONN’]”);

xmlNode.Attributes[“value”].Value = connStr;

// Updating connection string in file

Log(“Followind node of config file will be updated: ” + xmlNode.InnerXml);

// Save to disk

xmlDom.Save(pathApp);

}

catch (Exception ex)

{

//Reports any errors and abort.

Log(ex.ToString());

throw ex;

}

}

protected override void OnAfterInstall(IDictionary savedState)

{

base.OnAfterInstall(savedState);

}

public override void Install(System.Collections.IDictionary stateSaver)

{

base.Install(stateSaver);

string assemPath = this.Context.Parameters[“assemblypath”];

int pos = assemPath.LastIndexOf(“\\”);

logFilePath = assemPath .Substring(0,pos+1)+ “\\SetupLog117.txt”;

pathApp = assemPath.Substring(0, pos + 1) + “\\QLSVApplication.exe.config”;

Log(“—-Setup started—-“);

Log(“Server=” + this.Context.Parameters[“servername”] + ” ; User Id=” + this.Context.Parameters[“userid”] + ” ; pwd=” + this.Context.Parameters[“password”]);

foreach (DictionaryEntry s in this.Context.Parameters)

{

Log(“Parameter : “+s.Key +” ; value =”+s.Value);

}

AddDBTable(this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]);

}

public void Log(string str)

{

StreamWriter Tex;

try

{

Tex = File.AppendText(this.logFilePath);

Tex.WriteLine(DateTime.Now.ToString() + ” ” + str);

Tex.Close();

}

catch

{ }

}

}

}

Giải thích một số dòng lệnh bên trên:

Hàm GetSql(string Name) : Dùng để đọc 2 Text File Sql Script. Vì 2 tập tin này chúng ta nhúng vào Assembly nên cơ chế đọc tập tin sẽ là như vậy (xem code).

Lệnh : this.Context.Parameters[“assemblypath”]; lấy đúng đường dẫn mà lúc cài đặt chương trình người sử dụng chọn.

Key assemblypath là có sẵn, phải viết y chang.

this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]

còn servernam, userid, password là do chúng ta quy định, do chúng ta đặt bên Project Setup, 3 biến này phải đặt y chang như 3 biến mà bên Project Setup ta đã đặt.

void AddDBTable(string serverName, string userid, string password) có nhiệm vụ xóa và tạo mới  CSDL sau đó tạo các bảng, dữ liệu. sau khi tạo xong thì tự động cập nhập file App.config cho chương trình (dùng xml).

Bước 3: Tạo Project Setup

Chọn Setup project: đặt tên QLSVSetup rồi bấm OK.

Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn File System:

Tại cửa sổ này ta bấm chuột vào thư mục Application Folder, để có được thông tin như bên phải của hình ta làm như sau:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ Project Output…

Tiếp tục thêm các tập tin ứng dụng và app.config bên Project QLSVApplication vào đây:

Bấm chuột phải vào Application Folder / Add/ File:

Kết quả:

Để tạo Shortcut cho ứng dụng sau khi cài đặt thì ta bấm chuột phải vào QLSVApplication.exe

Sau đó cắt vào User’s Desktop hay User’s programs Menu, ta có thể tạo bất kỳ thư mục nào bên nhánh trái, rồi chép Shortcut vào đó, có thể tạo nhiều shortcut.

Tiếp theo ta cấu hình giao diện cài đặt, bấm chuột vào QLSVSetup, bên trên ta chọn Icon User Interface Editor:

Màn hình User interface sẽ xuất hiện:

Cửa sổ Add Dialog hiển thị lên:

Cấu hình  TextBoxes (A) như hình chụp bên dưới:

Các tên : CUSTOMTEXTA1, CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt để bên Custom Action có thể tham chiếu lấy giá trị từ màn hình cài đặt. Không dùng Edit4Property nên to cho Edit4Visible =false

–          Tiếp theo, cấu hình Custom Action: Bấm chuột phải vào QLSVSetup/ chọn View/ chọn Custom Actions

Tại cửa sổ Custom Actions, Bấm chuột phải vào Install / chọn Add Custom Action…

Chọn Primary ouput from SetupEngine (active) rồi bấm OK.

Sau đó click chuột vào Primary output, quan sát Properties, Ta cấu hình CustomActionData như hình:

/servername=[CUSTOMTEXTA1] /userid=[CUSTOMTEXTA2] /password=[CUSTOMTEXTA3]

Ta viết y chang như trên, chú ý là 3 biến servername, userid, password ta đặt bên này được sử dụng cho bên SetupEngine :

this.Context.Parameters[“servername”], this.Context.Parameters[“userid”], this.Context.Parameters[“password”]

Tức là ở đây ta đặt tên gì thì bên SetupEngine phải lấy đúng tên ta đặt bên này

CUSTOMTEXTA1 , CUSTOMTEXTA2, CUSTOMTEXTA3 là do ta đặt cho các EditPropertie của Textboxes (A)

Bước 4: biên dịch và cài đặt

–          Cấu hình QLSVSetup như bên dưới

Chọn Rebuild để biên dịch Setup.

Sau đó chọn Install để cài đặt:

Các bước cài đặt:

  1. BẤM next, tự động xuất hiện màn hình cấu hình CSDL (chính là Textboxes (A))

2. Nhập thông tin và bấm Next:

3. Chọn đường dẫn cài đặt và bấm Next … cứ vậy là xong. Chương trình sẽ cài đặt ứng dụng đồng thời cài đặt SQL luôn (có cập nhật kết nối cho ta luôn)

Kết quả quan sát màn hình Desktop và khởi động chương trình:

 

Tải tập tin hướng dẫn chi tiết tại đây : http://www.mediafire.com/view/?n3qjzbvthnt9q3n

Tải source code tại đây: http://www.mediafire.com/download.php?vzqfjsaiqk5n8sg

Chúc các bạn thành công

Chụp màn hình Desktop – Capture Desktop Screen – C#

Topic này Tôi muốn hướng dẫn các bạn cách chụp toàn bộ màn hình Desktop bằng C# và chụp màn hình theo vị trí con trỏ chuột mà bạn Drag (Capture Area).

– Mỗi lần click vào chụp màn hình Desktop, chương trình sẽ tự động chụp và lưu hình vào thư mục picture cùng tập tin chạy. Nếu như chưa có thư mục thì nó sẽ tự động tạo. Đồng thời nó tự động cập nhật lên giao diện (phía bên trái màn hình). Ở đây Tôi viết code động để load vào PictureBox, sau đó đưa PictureBox vào FlowPanel.

– Đặc biệt chương trình tự động lấy Thumbnail cho từng hình ảnh. Tức là ứng với mỗi 1 hình bất kỳ thì nó tự động lấy thumbnail cho mỗi hình là width=100, height=100. Khi click vào từng hình thumbnail trong picturebox thì hình gốc của nó sẽ được hiển thị bên phải màn hình. Chú ý là hình thumbnail được tạo trong bộ nhớ.

– Khi bấm vào chụp màn hình theo chuột thì bạn click chuột vào vị trí bất kỳ trên màn hình rồi giữ chuột + rê  đi chỗ khác. Khi bạn ngừng rê và nhả chuột ra thì nó sẽ chụp cái khung hình mà bạn chọn.

Giao diện chính như sau:

Thủ thuật để chụp màn hình theo tọa độ chuột là bạn tạo 1 Form cho hiển thị chế độ maximize. Opacity =30% hoặc 20% gì đó. Bạn mở code bên trong để xem sẽ hiểu rõ hơn.

Source Code:

http://www.mediafire.com/?fchjjkwu33yhy1o

Have Fun!

 

Ví dụ về Download Manager

Có rất nhiều chương trình minh họa download. Ở đây Tôi chọn 1 ví dụ nhỏ và dễ hiểu từ trên internet để cung cấp lại cho các bạn. Các bạn có thể thấy nó bất cứ đâu trên internet. http://www.mediafire.com/?cb9l6imuuh8e0i9

Ở đây Tôi sửa lại chương trình gốc 1 chút xíu, đó là Tôi tạo 1 User Control và đưa sắp xếp lại giống như hình bên trên mà các bạn Thấy.

Mỗi lần bấm Add URL to download thì user control sẽ được add vào FlowPanel như trên. Bạn xem mấy Properties Tôi thêm vào:

public Panel MyPanel { get; set; }
public string MyFileFromServer { get; set; }
public string MyFileToClient { get; set; }

Mục đích Tôi tách ra như vậy để minh họa multi download.

Có rất nhiều chương trình rất hay nhưng mà coding phức tạp nên Tôi chưa cung cấp, các bạn cũng có thể tìm thấy nó trên internet.

Have fun!

Ví dụ chương trình download tập tin bằng C#

Trong Topic này Tôi muốn hướng dẫn các bạn cách viết chương trình download tập tin từ internet

Ở đây Tôi tạo 3 Project (ứng với 3 kiểu viết, Tôi tạm gọi vậy)

Ta sẽ kết hợp Progressbar để hiển thị quá trình download tập tin:

A) Dùng Window Form

B) Dùng WPF

=========================================================

Nếu như không biết cách cập nhập progressbar thì chương trình của bạn có thể bị treo, nó sẽ không cho phép bạn tương tác tới các control khác cho tới khi download xong.

Chúng ta phải viết code để giải quyết vấn đề này. Tức là chương trình load thì cứ load, ta tương tác với các control khác thì cứ tương tác:

Tôi có giải thích trong coding nên trong topic Tôi không giải thích thêm nữa

A) Dùng Window Form:

Form 1: Dùng  component BackgroundWorker

Ta sẽ dùng component BackgroundWorker, trường hợp này hơi “lằng nhằng” chút xíu, nếu bạn cảm thấy “khó chịu” thì hãy qua Form2 để xem Tôi không sử dụng component BackgroundWorker.

Sau khi thiết kế xong giao diện như trên, bạn kéo thả component BackgroundWorker vào winform như hình bên dưới:

Cấu hình BackgroundWorker như trên, sau đó bạn mở qua tab Event của BackgroundWorker:

Để có được các sự kiện như trên thì bạn chỉ cần double click vào tên từng sự kiện là tự động nó phát sinh ra cho bạn.

Bây giờ bạn xem coding behind:

using System;

using System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Data;

using System.Drawing;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows.Forms;

using System.IO;

using System.Net;

namespace ExampleBackgroundWorker

{

public partial class frmExample1 : Form

{

public frmExample1()

{

InitializeComponent();

}

private void btnTestDownload_Click(object sender, EventArgs e)

{

backgroundWorker1.RunWorkerAsync();

}

private void backgroundWorker1_DoWork(object sender, DoWorkEventArgs e)

{

//Lấy đường dẫn muốn download

string sUrl =txtURL.Text.Trim();

//Đường dẫn lưu xuống ổ cứng

string sSave= txtSave.Text.Trim();

// Xác định dung lượng tập tin

Uri url = new Uri(sUrl);

System.Net.HttpWebRequest request = (System.Net.HttpWebRequest)System.Net.WebRequest.Create(url);

System.Net.HttpWebResponse response = (System.Net.HttpWebResponse)request.GetResponse();

response.Close();

// Lấy dung lượng tập tin

Int64 iSize = response.ContentLength;

// Khởi tạo dung lượng download được từ URL

Int64 iRunningByteTotal = 0;

// Dùng Webclient để download

WebClient client = new WebClient();

// Mở URL để download

Stream streamRemote = client.OpenRead(new Uri(sUrl));

// Vừa đọc vừa lưu

Stream streamLocal = new FileStream(sSave, FileMode.Create, FileAccess.Write, FileShare.None);

// Tiến hành loop quá trình download, vừa load vừa lưu

int iByteSize = 0;

byte[] byteBuffer = new byte[iSize];

while ((iByteSize = streamRemote.Read(byteBuffer, 0, byteBuffer.Length)) > 0)

{

// Lưu byte xuống đường dẫn chỉ định

streamLocal.Write(byteBuffer, 0, iByteSize);

iRunningByteTotal += iByteSize;//cập nhập số byte đã load được

// Chuyển đổi ra tỉ lệ 100%

double dIndex = (double)(iRunningByteTotal);

double dTotal = (double)byteBuffer.Length;

double dProgressPercentage = (dIndex / dTotal);

int iProgressPercentage = (int)(dProgressPercentage * 100);

// Cập nhập progressbar

backgroundWorker1.ReportProgress(iProgressPercentage);

}

streamLocal.Close();

streamRemote.Close();

}

private void backgroundWorker1_ProgressChanged(object sender, ProgressChangedEventArgs e)

{

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Text = e.ProgressPercentage + “%”;

}

private void backgroundWorker1_RunWorkerCompleted(object sender, RunWorkerCompletedEventArgs e)

{

MessageBox.Show(“Đã download xong!”);

}

}

}

Form 2: Không dùng  component BackgroundWorker

Thiết kế giao diện tương tự như Form 1, nhưng không kéo thả component BackgroundWorker

Các bạn xem coding bên dưới:

using System;using

System.Collections.Generic;

using System.ComponentModel;

using System.Data;

using System.Drawing;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows.Forms;

using System.IO;

using System.Net;

namespace ExampleBackgroundWorker

{

public partial class frmExample2 : Form

{

public frmExample2()

{

InitializeComponent();

}

private void btnDownload_Click(object sender, EventArgs e)

{

WebClient wc = new WebClient();

wc.DownloadProgressChanged += new DownloadProgressChangedEventHandler(wc_DownloadProgressChanged);

wc.DownloadFileAsync(new Uri(txtURL.Text.Trim()), txtSave.Text);

wc.DownloadFileCompleted+=new AsyncCompletedEventHandler(wc_DownloadFileCompleted);

}

public void wc_DownloadProgressChanged(Object sender, DownloadProgressChangedEventArgs e)

{

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Text = e.ProgressPercentage + “%”;

}

public void wc_DownloadFileCompleted(Object sender, AsyncCompletedEventArgs e)

{

MessageBox.Show(“Download is completed”);

}

}

}

Trường hợp này có vẻ đơn giản hơn 1 xíu:

B) Dùng WPF:

Thiết kế giao diện tương tự, các bạn tùy thích thiết kế, nhưng nhớ đặt tên control cho đúng với tên mà trong code Tôi lấy ra sử dụng

Bạn xem code, Tôi vẫn sử dụng WebClient.

using System;

using System.Collections.Generic;

using System.Linq;

using System.Text;

using System.Windows;

using System.Windows.Controls;

using System.Windows.Data;

using System.Windows.Documents;

using System.Windows.Input;

using System.Windows.Media;

using System.Windows.Media.Imaging;

using System.Windows.Navigation;

using System.Windows.Shapes;

using System.IO;

using System.Net;

namespace BackgroundWorker_WPF

{

/// <summary>

/// Interaction logic for MainWindow.xaml

/// </summary>

public partial class MainWindow : Window

{

public MainWindow()

{

InitializeComponent();

}

private void btnDownload_Click(object sender, RoutedEventArgs e)

{

WebClient wc = new WebClient();

wc.DownloadProgressChanged += new DownloadProgressChangedEventHandler(wc_DownloadProgressChanged);

wc.DownloadFileAsync(new Uri(txtURL.Text.Trim()), txtSave.Text);

wc.DownloadFileCompleted +=new System.ComponentModel.AsyncCompletedEventHandler(wc_DownloadFileCompleted);

}

public void wc_DownloadProgressChanged(Object sender, DownloadProgressChangedEventArgs e)

{

progressBar1.Value = e.ProgressPercentage;

lblPercentage.Content = e.ProgressPercentage + “%”;

}

public void wc_DownloadFileCompleted(Object sender, System.ComponentModel.AsyncCompletedEventArgs e)

{

MessageBox.Show(“Download is completed”);

}

}

}

Link code đầy đủ:http://www.mediafire.com/?202z1o7v8r3badi

Chúc các bạn thành công.